QUY TRÌNH TẠM THỜI KỸ THUẬT CANH TÁC SẦU RIÊNG ỨNG DỤNG NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Kèm theo quyết định số 625/QĐ-SNN, ngày 20/11/2018 của Sở Nông nghiệp & PTNT, V/v Ban hành tạm thời quy trình kỹ thuật canh tác sầu riêng ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
PHẦN 2
III. MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
A. Một số phương pháp phòng trừ tổng hợp
1. Biện pháp canh tác
Phun nước vào trái để rửa trôi rệp sáp trên trái. Tỉa bỏ bớt những trái bị hại
ở giai đoạn đầu. Điều khiển cây ra đọt non đồng loạt. Tưới cây bằng vòi phun
nước mạnh lên các chồi non để rửa trôi ấu trùng và sâu trưởng thành rầy nhảy.
Tỉa bỏ các trái bị hại trong chùm trái non. Chêm giữa các trái bằng giấy
cứng để hạn chế sự lây nhiễm và gây hại của sâu đục trái.
Bón phân đầy đủ, cân đối; trồng cây giống sạch bệnh, với khoảng cách phù
hợp, cắt tỉa bỏ các nhánh gần mặt đất, làm cỏ, vệ sinh vườn thông thoáng và tiêu
hủy bộ phận bị bệnh; đắp mô cao để thoát nước được nhanh chóng, hạn chế phát
triển nguồn bệnh; bón vôi để nâng độ pH vùng rễ cây đến khoảng 5.5 – 6.5 nhằm
ức chế sự phát triển của nấm bệnh hại sầu riêng.
2. Biện pháp vật lý, cơ giới
Sử dụng bẫy màu vàng để dẫn dụ rầy trưởng thành, sâu đục quả.
Bao trái để hạn chế sâu đục trái và các loài côn trùng khác gây hại trên trái,
tránh làm ảnh hưởng đến môi trường và thiên địch.
3. Biện pháp sinh học
Nhân nuôi các loài thiên địch trong tự nhiên như: Bọ xít ăn mồi, bọ rùa,
nhện; kiến vàng Oecophylla smaragdina ăn mồi sâu đục trái và ong ký sinh.
4. Biện pháp hóa học
Sử dụng các loại thuốc BVTV đăng ký sử dụng trên cây sầu riêng có trong
mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam còn hiệu lực.
B. Sâu hại và biện pháp phòng trừ bằng thuốc BVTV
1. Rầy nhảy (Allocaridara malayensis Crawford)
Đặc điểm sinh sống và gây hại
– Trứng đẻ từng ổ khoảng
8 -14 trứng ở trong mô lá non. – Ấu trùng tập trung trong
các lá non còn xếp lại chưa mở
ra. Tỷ lệ cây bị hại có thể lên
tới 75-90%. – Trưởng thành có thể
sống tới 6 tháng. Cả trưởng
thành và ấu trùng đều gây hại
bằng cách chích lá non. – Lá bị hại thường có
những chấm nhỏ màu vàng, sau đó lá bị khô và rụng hàng loạt làm ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển
của cây. Trong quá trình gây hại loài dịch hại này tiết ra dịch ngọt tạo điều kiện
cho nấm bồ hóng phát triển làm ảnh hưởng tới quang hợp của cây.
Biện pháp phòng trừ: Tham khảo sử dụng các loại thuốc BVTV có chứa hoạt
chất như: Abamectin (Ababetter 3.6EC, Abasuper 5.5EC, Abatox 1.8EC),
Abamectin + Azadirachtin (Fimex 36EC), Abamectin + Chlorfluazuron (Confitin
36EC), Abamectin + Matrine (Aga 25EC, Miktox 2.0EC), Abamectin + Petroleum
oil (Aramectin 400EC, Blutoc 360EC), Azadirachtin + Emamectin benzoate
(Ramec 18EC), Buprofezin (Butyl 40WG,400SC), Dinotefuran (Chat 20WP),
Emamectin benzoate + Petroleum oil (Comda 250EC), Matrine (Aphophis 10EC),
Pymetrozine (Chess 50WG), Rotenone + Saponin (Dibonin 5SL), …

Hình 9. Rầy nhảy gây hại sầu riêng
2. Rệp sáp phấn (Planococcus sp., Pseudococcus sp.)

Hình 10. Rệp sáp phấn gây hại sầu riêng
Đặc điểm sinh sống và gây hại – Có 2 loại rệp sáp phấn gây hại trên
sầu riêng:
+ Loài gây hại trên trái (Planococcussp.) xuất hiện phổ biến và quan trọng hơn. Loài này gây hại khi trái còn non, bám vào
cuống trái non hoặc giữa các gai của trái để hút dịch làm cho trái bị biến dạng và rụng.
Nếu gây hại ở giai đoạn trái lớn làm trái chậm phát triển.
+ Loài gây hại trên lá (Pseudococcus sp.): Loài này xuất hiện với mật số rất
thấp và gây hại không đáng kể. – Rệp sáp phấn gây hại trên nhiều loại cây trồng khác. Cả rệp trưởng thành
và rệp non đều chích hút nhựa rễ, lá, hoa, quả. Vào giai đoạn quả non, nếu mật
số rệp sáp cao, quả sẽ bị rụng. Bên cạnh đó mật ngọt do rệp tiết ra sẽ giúp nấm
bồ hóng phát triển, làm lá và vỏ quả bị đen, ảnh hưởng đến mẫu mã bên ngoài
của quả.
Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt
Nam chưa có thuốc đăng ký phòng trừ rầy nhảy sầu riêng, có thể tham khảo
dùng thuốc hóa học hoạt chất như: Dimethoate (Arriphos 40 EC), Alpha –
cypermethrin.
3. Sâu đục trái (Conogethes punctiferalis Guene)

Hình 10. Sâu đục quả sầu riêng
Đặc điểm sinh sống và gây hại -Thành trùng đẻ trứng trên các vỏ trái non. Ấu trùng nở ra thường chọn những nơi gần cuống trái để đục vào trong trái. Đầu tiên ấu trùng tấn công vào vỏ trái sau đó
tuổi lớn tiếp tục đục vào trong trái.
– Sâu thường hóa nhộng ngay trên đường đục, gần bề mặt của vỏ trái. Hoặc
sâu chui ra ngoài nhả tơ kết lá và phân thành kén rồi hóa nhộng trong kén, ngay
giữa các gai của trái. – Sâu thường gây hại nặng trên các chùm trái ngay từ khi trái còn nhỏ, vào
giai đoạn này làm cho trái bị biến dạng và rụng, nếu tấn công vào giai đoạn trái
đang phát triển sẽ làm mất giá trị thương phẩm của trái. – Khi trái bị sâu hại tạo ra các vết thương, là điều kiện thuận lợi cho một số
nấm bệnh tấn công làm thối trái. – Khi sâu đục thường thải ra các đám phân màu nâu đậm bên ngoài lỗ đục.
Thường trái chùm bị gây hại nhiều hơn trái đơn.
Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt
Nam chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu đục trái hại sầu riêng. Có thể tham
khảo sử dụng 1 số loại thuốc hoạt chất: Abamectin; Bacillus thuringiensisvar.
kurstaki; Spinosad, Emamectin benzoate; Matrine.
4. Sâu ăn bông (Thalassodes falsaria)
Đặc điểm sinh sống và gây hại – Trưởng thành thường đẻ trứng trên các chùm bông, mỗi con có thể đẻ từ
50-60 trứng.
– Sâu tấn công hoa nở, ăn trụi các cánh hoa làm cho hoa bị rụng. Sâu gây hại
nặng nhất vào tuổi 3, có thể phát hiện thấy rất nhiều sâu trên một bông. Khi bị
động thường có tập quán bám sát trên các nhánh bông nên rất khó phát hiện. Loài
này có thể tấn công từ khi bông mới bắt đầu nhú ra cho đến giai đoạn đậu trái.
Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt
Nam chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu ăn bông hại sầu riêng. Có thể tham
khảo sử dụng 1 số loại thuốc hoạt chất Abamectin, Emamectin benzoate,
Matrine, Permethrin.
C. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ bằng thuốc VTV
1. Bệnh nứt thân, xì mủ (Phytophthora palmivora)
Triệu chứng
Bệnh có thể gây hại trên các bộ phận của cây.
* Trên rễ: Cây sầu riêng trồng trên vùng đất thấp, ẩm độ cao thì rễ dễ
nhiễm bệnh và thường thấy các rễ non bị thối có màu nâu đen, rễ chết dần làm
cây phát triển chậm, sau đó nấm lây lan dần đến phần thân cây phía trên làm
chảy nhựa thân, bộ lá chuyển màu vàng cây không phát triển và chết dần.
* Trên thân, cành: Cây nhiễm bệnh có bộ lá không còn bóng mượt và
chuyển màu vàng, sau đó rụng theo từng cành hay một phía của cây, bộ rễ phía
dưới bị thối. Trên thân có dấu hiệu chảy nhựa ra trên bề mặt vỏ cây, vết bệnh
ướt và nhựa có màu nâu, nấm thường tấn công xung quanh gốc và các cành của
cây sầu riêng. Nếu cây bị hại nặng vết bệnh sẽ phát triển xung quanh thân chính
và cành làm cho bộ lá biến màu vàng úa cuối cùng làm cây chết vì không được
cung cấp dinh dưỡng. Khi cạo lớp vỏ bị bệnh ra thấy phần gỗ có màu nâu sẫm
chạy dọc theo thân và cành.
* Trên lá: Vết bệnh đầu tiên là những đốm đen nâu nhỏ trên mặt lá và lan
rất nhanh, sau 2 ngày lá chuyển thành màu nâu và bào tử nấm lây sang lá kế cận,
lá bị nhũng rồi khô dần và sẽ rụng sau vài ngày, khi có mưa kèm theo gió mạnh
sẽ là điều kiện tốt cho bệnh lây lan khắp cả vườn.
* Trên trái: Vết bệnh khởi đầu là một vài chấm nhỏ màu nâu đen thường
xuất hiện ở vị trí dọc theo chiều từ cuống trái sầu riêng trở xuống xung quanh
trái, hiếm thấy vết bệnh ở phần cuối trái, sau đó phát triển thành hình tròn hay
loang lỗ và có màu nâu trên vỏ trái. Khi trái già vết bệnh nứt ra và phần thịt bên
trong bị thối, có rất nhiều sợi nấm màu trắng trên vết bệnh và làm trái sầu riêng rụng trước khi chín. Tác nhân gây hại
Bệnh do nấm Phytophthora palmivora
Điều kiện phát sinh phát triển – Bệnh phát sinh phát triển mạnh trong khoảng nhiệt độ từ 16-320C, ẩm độ
không khí từ 80-95%, nhất là trong mùa mưa. Ở nhiệt độ dưới 100C hoặc trên 350C bệnh ngừng phát triển.
– Nguồn bệnh thường tồn lưu trong đất dưới dạng bào tử, trên vết bệnh
dưới dạng sợi nấm. Từ đây nấm dễ dàng phát tán và gây bệnh khi gặp điều kiện
thuận lợi.
Biện pháp phòng trừ tổng hợp – Bón phân đầy đủ, cân đối. Trồng cây giống sạch bệnh. – Trồng cây với khoảng cách phù hợp. Chọn vùng đất cao để trồng sầu riêng – Cắt tỉa bỏ các nhánh gần mặt đất. – Tạo điều kiện cho đất trồng thoát nước nhanh. – Làm cỏ, vệ sinh vườn cho thông thoáng. – Xử lý đất bằng thuốc gốc đồng (Sunfat đồng) trước khi trồng, đắp mô cao
để thoát nước được nhanh chóng, hạn chế phát triển nguồn bệnh. – Bón vôi để nâng độ pH vùng rễ cây đến khoảng 5.5 – 6.5 nhằm ức chế sự
phát triển của nấm bệnh. – Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma bón vào đất. – Có thể sử dụng thuốc AGRI-FOS 400
+ Phương pháp phun thuốc: phun trực tiếp lên lá hoặc quả. Nồng độ sử
dụng 1 – 1,5% (pha 1 – 1,5ml thuốc cho 1 lít nước). Phun thuốc khi trời mát.
+ Phương pháp tưới gốc: dùng ở nồng độ 0,5% (pha 5ml thuốc trong 1 lít
nước). Cần tưới tập trung vào gốc cây (phần cổ rễ) để tránh lãng phí thuốc. Tùy
theo độ lớn nhỏ của cây mà tưới từ 4 – 8 lít/cây.
+ Phương pháp quét thuốc: gọt bỏ vùng vỏ cây bị bệnh rồi quét thuốc
nguyên chất lên. Có thể pha thêm thuốc Mancozeb 80WP để tạo độ bám dính và
tăng hiệu quả của thuốc. – Sử dụng một trong các thuốc sau: Cymoxanil + Fosetyl – Aluminium
(Foscy 72WP); Dimethomorph (Acrobat MZ 90/600WP); Fosetyl Aluminium
(Aliette 800WG ); Mancozeb + Metalaxyl (Mexyl MZ 72WP, Vimonyl
72WP); Metalaxyl (Acodyl 35WP);

Hình 11. Bệnh xì nứt thân, xì mủ hại sầu riêng
2. Bệnh thán thư (Colletotrichum zibethinum)
Triệu chứng gây hại Bệnh thường lan từ bìa hay chóp lá lan vào, làm lá cháy từng mảng to, vùng cháy có màu nâu đỏ, bên trong hình thành những vùng đồng tâm màu nâu sẫm. Bệnh nặng làm lá khô cháy, cây con kém phát triển.

Hình 12. Bệnh thán thư hại sầu riêng
Biện pháp phòng trừ hóa học: Sử dụng các loại thuốc BVTV có chứa hoạt
chất Azoxystrobin + Difenoconazole; Propineb.
3. Bệnh nấm hồng (Corticium samonicolor)
Triệu chứng gây hại – Bệnh thường gây hại trên thân, cành cây. Vết bệnh là những mảng màu
hồng trên vỏ cành, đôi khi có gai màu hồng phát triển từ các vết nứt trên vỏ thân
và cành, cành nhiễm bệnh nặng sẽ khô chết.
Biện pháp phòng trừ hóa học: có thể tham khảo sử dụng một số thuốc
BVTV có hoạt chất như Eugenol; Hexaconazole; Difenoconazole
+Propiconazole; Validamycin; ….
4. Bệnh thối rễ (Pythium complectens)
Triệu chứng, nguyên nhân, điều kiện phát sinh phát triển bệnh: – Nấm tấn công vào chóp rễ nhánh trước làm cho các nhánh thân non bị
chết dần. Bên dưới vùng chết có thể phát triển các nhánh chồi mới nhưng cây
vẫn bị chết đột ngột. – Bệnh do nấm Pythium complectens gây ra. – Bệnh phát sinh và gây hại trên các vườn cây bị ngập úng, thoát nước kém
và lây lan qua nguồn nước tưới.
Biện pháp phòng trừ tổng hợp: – Khử đất bằng các loại thuốc gốc đồng trước khi trồng cây con.
– Cắt bỏ và đốt bỏ các phần rễ bị nhiễm bệnh. – Sử dụng một trong các hoạt chất thuốc sau để phòng trừ: Streptomyces
lydicus WYEC 108 (Actinovate 1 SP), Streptomyces lydicus WYEC + Fe +
Humic acid (Actino – Iron 1.3 SP), Trichoderma spp. (Vi – ĐK 109 bào tử/g),
Fosetyl Aluminium (Aliette 800 WG)

Hình 12. Bệnh thối rễ hại sầu riêng
IV. Thu hoạch sầu riêng
Nên thu trái từ trên cây và không để trái rụng xuống đất, cần chú ý không cho sự va chạm làm trầy xước trái, giữ trái nơi thoáng mát… để giảm sự thiệt hại ở giai đoạn sau thu hoạch.
Phụ lục: Vật tư mô hình tưới nước – bón phân – phun thuốc
liên hợp trên cây sầu riêng
| STT | Tên hạng mục, vật tư | Số lượng | Đơn vị tính |
|---|---|---|---|
| Tổng cộng: 1 ha sầu riêng 150 cây | |||
| 1 | Motor bơm thuốc | 1 | Cái |
| 2 | Motor bơm nước | 1 | Cái |
| 3 | Bộ điều khiển bằng điện thoại | 1 | Cái |
| 4 | Bể chứa thuốc | 1 | Cái |
| 5 | Ống nhựa BM 90 | 85 | mét (m) |
| 6 | Ống nhựa BM 60 | 95 | mét (m) |
| 7 | Ống nhựa BM 42 | 1050 | mét (m) |
| 8 | Ống nhựa BM 27 | 1130 | mét (m) |
| 9 | Ống nhựa BM 21 | 250 | mét (m) |
| 10 | Lưới lọc cặn | 2 | cái |
| 11 | Lúp pê 114 | 2 | cái |
| 12 | Van một chiều 90 | 2 | cái |
| 13 | Co lơi 90 | 2 | cái |
| 14 | T 90 | 2 | cái |
| 15 | Van 90 | 5 | cái |
| 16 | Giảm 90 – 60 | 5 | cái |
| 17 | Van 60 | 5 | cái |
| 18 | T 90 giảm 42 | 15 | cái |
| 19 | T 60 giảm 42 | 150 | cái |
| 20 | T 42 | 150 | cái |
| 21 | Van 42 | 60 | cái |
| 22 | T 42 giảm 27 | 150 | cái |
| 23 | Co 42 giảm 27 | 150 | cái |
| 24 | Co 21 | 150 | cái |
| 25 | T 27 giảm 21 | 150 | cái |
| 26 | Van 21 | 150 | cái |
| 27 | Giảm 27 – 21 | 150 | cái |
| 28 | Van 27 | 300 | cái |
| 29 | Béc phun sương | 150 | cái |
| 30 | Béc vắt | 150 | cái |
| 31 | Béc tưới | 150 | cái |
| 32 | Ống nối Ø42 | 35 | cái |
| 33 | Ống nối Ø27 | 32 | cái |
| 34 | Các vật tư khác | ||
| 35 | Công lắp đặt | ||
